Tin mua bán. Chi tiết >>>

Tiêu đề : Chuyển đến nội dung chínhChuyển đến thanh công cụ

Nội dung : Tôi có vấn đề thắc mắc, mong luật sư giải đáp giúp. Cho tôi hỏi
thông tin ở trong các trang trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ý
nghĩa gì? Xin cảm ơn.




danggia@...

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc doanh nghiệp luật TNHH Đức An trả lời
bạn như sau:

Theo Luật Đất Đai 2013, Điều 3. Giải thích từ ngữ

16. Giấy ghi nhận quyền sử dụng đất, quyền nắm giữ nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người
có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở & quyền sở hữu tài sản khác gắn
liền với đất.

Theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT quy định về giấy ghi nhận quyền sử dụng đất,
quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Điều 5. bộc lộ
thông tin về người sử dụng đất, chủ nắm giữ tài sản gắn liền với đất tại
trang 1 của Giấy chứng nhận.Theo đó trang 1 Ghi tin tức về người sử dụng
đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận

Điều 6. bộc lộ thông tin thửa đất tại trang 2 của Giấy ghi nhận

tin tức về thửa đất được bộc lộ trên Giấy chứng nhận riêng với tất cả các
Trường hợp được cấp Giấy ghi nhận theo quy định như sau: Thửa đất số: ghi
số hiệu của thửa đất trên bản đồ địa chính theo quy định về thành lập bản
đồ địa chính của Bộ Tài nguyên & Môi trường.

Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính (riêng với nơi chưa có bản đồ địa
chính) để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu thửa đất trên bản trích đo;
tình huống trích đo địa chính một thửa đất thì số hiệu thửa đất được
ghi "01".

Tờ bản đồ số: ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất cấp Giấy ghi
nhận ở trong phạm vi mỗi đơn vị hành chính cấp xã. Trường hợp sử dụng bản
trích đo địa chính để cấp Giấy ghi nhận thì ghi số hiệu tờ trích đo thửa
đất.

Địa chỉ thửa đất: ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên
đường phố (nếu có), tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi
có thửa đất.

Diện tích: ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông
(m2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân.

Mục đích sử dụng đất được ghi theo quy chế sau:

Thời hạn sử dụng đất được ghi theo quy định như sau:

a) tình huống được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo
đưa ra quyết định giao đất, cho thuê đất; tình huống được Nhà nước công
nhận quyền sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy
định của pháp lý về đất đai;

b) tình huống sử dụng đất có thời hạn thì ghi "Thời hạn sử dụng đất đến
ngày …/…/... (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)";

c) tình huống thời hạn sử dụng đất là không thay đổi lâu dài thì ghi "Lâu
dài";

d) tình huống thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là
một trong phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử
dụng đất "Đất ở: Lâu dài; Đất... (ghi tên mục đích sử dụng theo hôn nhân
gia đình. thuộc nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không
được công nhận là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/... (ghi ngày tháng năm hết
hạn sử dụng)".

8. xuất xứ sử dụng được ghi theo quy chế như sau:

a) tình huống được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì
ghi "Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất";

b) tình huống được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả tình
huống giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; mua căn hộ chung cư và
tình huống được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại đất và
Trường hợp được miễn, giảm nhiệm vụ kinh tế) thì ghi "Nhà nước giao đất có
thu tiền sử dụng đất";

c) tình huống được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời giờ
thuê (kể cả tình huống thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, tình
huống được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu tài chính cho thuê đất và
tình huống công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền
thuê một lần & tình huống được miễn, giảm nhiệm vụ kinh tế) thì ghi "Nhà
nước cho thuê đất trả tiền một lần";

d) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm (kể cả Trường
hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, Trường hợp được Ban quản
lý khu công nghệ cao, khu tài chính cho thuê đất và Trường hợp công nhận
quyền sử dụng đất theo dạng thuê đất trả tiền thuê hàng năm và tình huống
được miễn, giảm nghĩa vụ kinh tế tài chính) thì ghi "Nhà nước cho thuê đất
trả tiền hàng năm";

đ) Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử
dụng đất, kể cả hộ GĐ, cá nhân sử dụng đất vào mục đích phi nông nghiệp
thuộc chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp lý về
đất đai nhưng không phải nộp tiền hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ kinh tế tài
chính thì ghi "Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất";

e) tình huống được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thuộc chế độ giao
đất không thu tiền thì ghi "Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử
dụng đất";

g) tình huống cấp Giấy ghi nhận do tách thửa, hợp thửa hoặc cấp lại, cấp
đổi Giấy ghi nhận mà không chuyển biến mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn
gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và đã được thể hiện
theo quy định tại Thông tư này.

tình huống Giấy chứng nhận đã cấp chưa ghi nguồn gốc sử dụng đất thì căn cứ
vào thủ tục cấp Giấy chứng nhận đã được xét duyệt trước đây & quy định của
pháp lý đất đai tại thời khắc cấp Giấy ghi nhận để xác định & thể hiện xuất
xứ sử dụng đất theo quy chế tại Thông tư này;

h) tình huống chuyển quyền sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận cho bên
nhận chuyển quyền thì ghi lần lượt hình thức nhận chuyển quyền (như nhận
chuyển đổi; nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế; được tặng cho; nhận đầu tư
góp vốn; trúng đấu giá; xử lý nợ thế chấp tài sản; giải quyết tranh chấp;
do giải quyết khiếu nại, tố cáo; tiến hành quyết định (hoặc bản án) của Tòa
án; triển khai quyết định thi hành án;...); tiếp theo ghi xuất xứ sử dụng
đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và đã được bộc lộ theo quy định
tại Thông tư này. Ví dụ: "Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao có thu
tiền sử dụng đất".

tình huống nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích
khác mà phải làm giấy tờ thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn
gốc sử dụng đất theo hình thức quy định tại các Điểm a, b, c & d Khoản này
phù hợp với hình thức triển khai nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sau khi
được chuyển mục đích sử dụng đất;

i) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà phải cấp Giấy ghi nhận thì ghi
như quy chế riêng với Trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất
(nếu người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất cho việc chuyển mục đích); ghi
theo quy chế đối với Trường hợp Nhà nước cho thuê đất (nếu người sử dụng
đất chuyển sang thuê đất hoặc tiếp tục thuê đất như trước khi chuyển mục
đích); ghi như trước khi chuyển mục đích sử dụng đất riêng với Trường hợp
được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền chuyển mục
đích & không phải chuyển sang thuê đất;

k) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng ở
trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và
khu kinh tế theo dạng trả tiền một lần thì ghi "Thuê đất trả tiền một lần
của công ty đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế
xuất,…)".

Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của công ty đầu tư hạ tầng ở trong khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu công nghiệp, khu công nghệ cao & khu kinh
tế tài chính theo dạng trả tiền hàng năm thì ghi "Thuê đất trả tiền hàng
năm của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp,
khu chế xuất,..

l) tình huống thửa đất gồm nhiều phần diện tích có xuất xứ sử dụng đất khác
nhau thì lần lượt ghi từng loại nguồn gốc và diện tích có xuất xứ đó kèm
theo;

m) Trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ kinh tế tài chính theo quy định của
pháp lý thì ghi miễn, giảm vào Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 13
của Thông tư này.

9. Trường hợp người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp mà có
nhu cầu cấp chung một Giấy ghi nhận thì thể hiện theo quy chế như sau:

a) Địa chỉ sử dụng đất: thể hiện tin tức Địa chỉ chung của rất nhiều thửa
đất, bao gồm tên xứ đồng (nếu có) & tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện,
tỉnh;

b) Các thông tin về thửa đất số, tờ bản đồ số, diện tích, hình thức sử
dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng đất được bộc lộ
theo quy định tại các Khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7 & 8 Điều này vào bảng dưới đây:

Tờ bản đồ số
Thửa đất số
Diện tích (m2)
Mục đích sử dụng
Thời hạn sử dụng
nguồn gốc xuất xứ sử dụng
Sử dụng riêng
Sử dụng chung









c) tình huống người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp mà không
thể hiện hết trên trang 2 của Giấy ghi nhận thì cấp Giấy chứng nhận khác
cho các thửa đất còn lại theo quy định tại Điểm a & Điểm b Khoản này.

Tại trang 2 của Giấy ghi nhận bộc lộ nội dung ghi nợ, miễn, giảm nghĩa vụ
tài chính.
Tôi có vấn đề thắc mắc, mong luật sư giải đáp giúp. Cho tôi hỏi thông tin
trong các trang ở trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ý nghĩa gì?
Xin cảm ơn.




danggia@...

Luật sư Phạm Thị Bích Hảo, Giám đốc Công ty luật TNHH Đức An trả lời bạn
như sau:

Theo Luật Đất Đai 2013, Điều 3. Giải thích từ ngữ

16. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác
gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người
có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn
liền với đất.

Theo Thông tư 23/2014/TT-BTNMT Quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng
đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại Điều 5. Thể
hiện thông tin về người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất
tại trang 1 của Giấy chứng nhận.Theo đó trang 1 Ghi thông tin về người sử
dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất được cấp Giấy chứng nhận

Điều 6. Thể hiện thông tin thửa đất tại trang 2 của Giấy chứng nhận

Thông tin về thửa đất được thể hiện trên Giấy chứng nhận đối với tất cả các
trường hợp được cấp Giấy chứng nhận theo quy định như sau: Thửa đất số: ghi
số hiệu của thửa đất trên bản đồ địa chính theo quy định về thành lập bản
đồ địa chính của Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Trường hợp sử dụng bản trích đo địa chính (đối với nơi chưa có bản đồ địa
chính) để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu thửa đất trên bản trích đo;
trường hợp trích đo địa chính một thửa đất thì số hiệu thửa đất được
ghi "01".

Tờ bản đồ số: ghi số thứ tự tờ bản đồ địa chính có thửa đất cấp Giấy chứng
nhận trong phạm vi mỗi đơn vị hành chính cấp xã. Trường hợp sử dụng bản
trích đo địa chính để cấp Giấy chứng nhận thì ghi số hiệu tờ trích đo thửa
đất.

Địa chỉ thửa đất: ghi tên khu vực (xứ đồng, điểm dân cư,...); số nhà, tên
đường phố (nếu có), tên đơn vị hành chính cấp xã, cấp huyện, cấp tỉnh, nơi
có thửa đất.

Diện tích: ghi diện tích của thửa đất bằng số Ả Rập theo đơn vị mét vuông
(m2), được làm tròn số đến một chữ số thập phân.

Mục đích sử dụng đất được ghi theo quy định sau:

Thời hạn sử dụng đất được ghi theo quy định như sau:

a) Trường hợp được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì ghi thời hạn theo
quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp được Nhà nước công nhận quyền
sử dụng đất thì ghi thời hạn sử dụng được công nhận theo quy định của pháp
luật về đất đai;

b) Trường hợp sử dụng đất có thời hạn thì ghi "Thời hạn sử dụng đất đến
ngày …/…/... (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)";

c) Trường hợp thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài thì ghi "Lâu dài";

d) Trường hợp thửa đất ở có vườn, ao mà diện tích đất ở được công nhận là
một phần thửa đất thì ghi thời hạn sử dụng đất theo từng mục đích sử dụng
đất "Đất ở: Lâu dài; Đất... (ghi tên mục đích sử dụng theo hiện trạng thuộc
nhóm đất nông nghiệp đối với phần diện tích vườn, ao không được công nhận
là đất ở): sử dụng đến ngày …/…/... (ghi ngày tháng năm hết hạn sử dụng)".

8. Nguồn gốc sử dụng được ghi theo quy định như sau:

a) Trường hợp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất thì
ghi "Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất";

b) Trường hợp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất (kể cả trường
hợp giao đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất; mua căn hộ chung cư và
trường hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế giao lại đất và
trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi "Nhà nước giao đất
có thu tiền sử dụng đất";

c) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền một lần cho cả thời gian
thuê (kể cả trường hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường
hợp được Ban quản lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường
hợp công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê một
lần và trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi "Nhà nước cho
thuê đất trả tiền một lần";

d) Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất trả tiền hàng năm (kể cả trường
hợp thuê đất thông qua đấu giá quyền sử dụng đất, trường hợp được Ban quản
lý khu công nghệ cao, khu kinh tế cho thuê đất và trường hợp công nhận
quyền sử dụng đất theo hình thức thuê đất trả tiền thuê hàng năm và trường
hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính) thì ghi "Nhà nước cho thuê đất trả
tiền hàng năm";

đ) Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà phải nộp tiền sử
dụng đất, kể cả hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất vào mục đích phi nông
nghiệp thuộc chế độ giao đất có thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp
luật về đất đai nhưng không phải nộp tiền hoặc được miễn, giảm nghĩa vụ tài
chính thì ghi "Công nhận QSDĐ như giao đất có thu tiền sử dụng đất";

e) Trường hợp được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất thuộc chế độ giao
đất không thu tiền thì ghi "Công nhận QSDĐ như giao đất không thu tiền sử
dụng đất";

g) Trường hợp cấp Giấy chứng nhận do tách thửa, hợp thửa hoặc cấp lại, cấp
đổi Giấy chứng nhận mà không thay đổi mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn
gốc sử dụng đất như trên Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và được thể hiện
theo quy định tại Thông tư này.

Trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp chưa ghi nguồn gốc sử dụng đất thì căn cứ
vào hồ sơ cấp Giấy chứng nhận đã được xét duyệt trước đây và quy định của
pháp luật đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận để xác định và thể hiện
nguồn gốc sử dụng đất theo quy định tại Thông tư này;

h) Trường hợp chuyển quyền sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận cho bên
nhận chuyển quyền thì ghi lần lượt hình thức nhận chuyển quyền (như nhận
chuyển đổi; nhận chuyển nhượng; nhận thừa kế; được tặng cho; nhận góp vốn;
trúng đấu giá; xử lý nợ thế chấp; giải quyết tranh chấp; do giải quyết
khiếu nại, tố cáo; thực hiện quyết định (hoặc bản án) của Tòa án; thực hiện
quyết định thi hành án;...); tiếp theo ghi nguồn gốc sử dụng đất như trên
Giấy chứng nhận đã cấp lần đầu và được thể hiện theo quy định tại Thông tư
này. Ví dụ: "Nhận chuyển nhượng đất được Nhà nước giao có thu tiền sử dụng
đất".

Trường hợp nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất để sử dụng vào mục đích
khác mà phải làm thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất thì ghi nguồn gốc sử
dụng đất theo hình thức quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản này phù
hợp với hình thức thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước sau khi được
chuyển mục đích sử dụng đất;

i) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất mà phải cấp Giấy chứng nhận thì
ghi như quy định đối với trường hợp Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất (nếu người sử dụng đất nộp tiền sử dụng đất cho việc chuyển mục đích);
ghi theo quy định đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất (nếu người sử
dụng đất chuyển sang thuê đất hoặc tiếp tục thuê đất như trước khi chuyển
mục đích); ghi như trước khi chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp
được Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền chuyển mục
đích và không phải chuyển sang thuê đất;

k) Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong
khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu
kinh tế theo hình thức trả tiền một lần thì ghi "Thuê đất trả tiền một lần
của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu
chế xuất,…)".

Trường hợp thuê đất, thuê lại đất của doanh nghiệp đầu tư hạ tầng trong khu
công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao và khu kinh
tế theo hình thức trả tiền hàng năm thì ghi "Thuê đất trả tiền hàng năm của
doanh nghiệp đầu tư hạ tầng khu công nghiệp (hoặc cụm công nghiệp, khu chế
xuất,..

l) Trường hợp thửa đất gồm nhiều phần diện tích có nguồn gốc sử dụng đất
khác nhau thì lần lượt ghi từng loại nguồn gốc và diện tích có nguồn gốc đó
kèm theo;

m) Trường hợp được miễn, giảm nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp
luật thì ghi miễn, giảm vào Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 13 của
Thông tư này.

9. Trường hợp người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp mà có
nhu cầu cấp chung một Giấy chứng nhận thì thể hiện theo quy định như sau:

a) Địa chỉ sử dụng đất: thể hiện thông tin địa chỉ chung của các thửa đất,
bao gồm tên xứ đồng (nếu có) và tên đơn vị hành chính cấp xã, huyện, tỉnh;

b) Các thông tin về thửa đất số, tờ bản đồ số, diện tích, hình thức sử
dụng, mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng, nguồn gốc sử dụng đất được thể
hiện theo quy định tại các Khoản 1, 2, 4, 5, 6, 7 và 8 Điều này vào bảng
dưới đây:

Tờ bản đồ số

Thửa đất số

Diện tích (m2)

Mục đích sử dụng

Thời hạn sử dụng

Nguồn gốc sử dụng

Sử dụng riêng

Sử dụng chung























c) Trường hợp người sử dụng đất sử dụng nhiều thửa đất nông nghiệp mà không
thể hiện hết trên trang 2 của Giấy chứng nhận thì cấp Giấy chứng nhận khác
cho các thửa đất còn lại theo quy định tại Điểm a và Điểm b Khoản này.

Tại trang 2 của Giấy chứng nhận Thể hiện nội dung ghi nợ, miễn, giảm nghĩa
vụ tài chính.

Mail : contact@mrthang.vn

Dấu thời gian : 15/08/2018 0:37:31